Diễn đàn sinh viên Đại học Thăng Long, nơi trao đổi học tập, giao lưu, giải trí, thư viện đề thi của sinh viên.

Home » Tin trong trường » Hướng dẫn v/v đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

Hướng dẫn v/v đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG  ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Số:  09  / ĐHTL – HD

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010

HƯỚNG DẪN

Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

Căn cứ Quy chế ban hành theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy; căn cứ tình hình học tập theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Thăng Long, để việc đánh giá kết quả rèn luyện được thống nhất và chính xác, nhà trường hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

I. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

1. Đánh giá về ý thức học tập (0 – 30 điểm):

a. Cho điểm theo nguyên tắc chủ yếu dựa vào kết quả học tập trong một năm học đạt được:

- Xuất sắc: 30 điểm

- Giỏi: 25 điểm

- Khá: 20 điểm

- Trung bình: 14 điểm

- Yếu: 4 điểm

- Kém: 0 điểm

Sinh viên tham gia thi Olympic, nghiên cứu khoa học, … đạt kết quả tốt:  được thưởng điểm (nhưng tổng điểm không vượt quá 30 điểm của mục này).

b. Các trường hợp vi phạm quy chế kiểm tra và thi (có biên bản của cán bộ coi thi lập):

- Bị xử lý kỷ luật cảnh cáo, thông báo toàn trường: trừ 15 điểm.

- Bị xử lý kỷ luật khiển trách: trừ 10 điểm

c. Bị cấm thi mỗi môn do không lên lớp đủ số giờ học: trừ 5 điểm.

2. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong trường (0 – 25 điểm):

- Sinh viên không vi phạm nội quy, quy chế trong nhà trường: đạt 25 điểm

- Sinh viên vi phạm kỷ luật bị khiển trách: trừ 10 điểm

- Sinh viên vi phạm kỷ luật bị xử lý từ cảnh cáo trở lên: trừ 20 điểm

- Sinh viên vi phạm nội quy, quy định của trường bị ghi tên nhắc nhở nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật: trừ 3 điểm/ mỗi lần vi phạm.

3. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị- xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng  chống các tệ nạn xã hội (0 – 20 điểm):

- Sinh viên tích cực tham gia các phong trào Đoàn, Hội và các phong trào  khác của nhà trường, có thành tích nổi bật được Hội và Đoàn xác nhận: 20 điểm

-  Sinh viên tham gia đầy đủ các phong trào Đoàn, Hội và các phong trào  khác của nhà trường: 15 điểm

-  Sinh viên ít tham gia các phong trào Đoàn, Hội và các phong trào khác của Nhà trường: 5 điểm

-  Sinh viên không tham gia các phong trào Đoàn, Hội và các phong trào  khác của Nhà trường:  0 điểm

4.  Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (0 – 15 điểm):

Chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích trong công tác xã hội; có mối quan hệ tốt trong cộng đồng, tinh thần giúp đỡ bạn bè, giúp đỡ người gặp khó khăn: 15 điểm

5. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong trường (0 – 10 điểm):

Tham gia phụ trách lớp, Đoàn TNCSHCM, Hội sinh viên, Đội SVTN, các CLB có tinh thần trách nhiệm, đạt thành tích tốt, tham gia sinh hoạt lớp đầy đủ: 10 điểm

II. XẾP LOẠI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN:

Tổng số điểm các mục trên sẽ quy định xếp loại kết quả rèn luyện năm học như sau:

- Từ 90 – 100 điểm: Xuất sắc

- Từ 80 – 89 điểm: Tốt

- Từ 70 – 79 điểm: Khá

- Từ 60 – 69 điểm: Trung bình khá

- Từ 50 – 59 điểm: Trung bình

- Từ 30 – 49 điểm: Yếu

- Dưới 30 điểm: Kém (đối với sinh viên thuộc diện xét tốt nghiệp: đề nghị không công nhận tốt nghiệp).

Sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo thông báo toàn trường do vi phạm nội quy, quy định (trừ trường hợp vi phạm quy chế thi đã bị trừ điểm rèn luyện) khi phân loại kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình khá; học sinh có học lực kém, khi phân loại kết quả rèn luyện không vượt quá loại yếu.

Điểm rèn luyện của toàn khóa được tính theo công thức:

4∑ r­i.ni                                                ri: là điểm rèn luyện năm học thứ i

R =    ______________              trong đó           ni: hệ số của năm học thứ i

4∑ ni (i=1)                                          R: là điểm rèn luyện toàn khoá

Hệ số ni được xác định: n1 = 1; n2 = 1,1; n3 = 1,2; n4 = 1,3.

Điểm rèn luyện được tính bằng thang điểm 100 và không vượt quá 100.

Đối với sinh viên ra trường chậm hơn so với thời gian quy định, điểm đánh giá kết quả rèn luyện toàn khóa được lấy là kết quả điểm rèn luyện sau 4 năm học nếu các năm sau không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

III. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN:

- Mỗi năm học tiến hành đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cả năm học sau khi có điểm tổng kết năm học.

- Sau khi có điểm tổng kết năm học, phòng Đào tạo, BCH Đoàn trường, Hội Sinh viên cung cấp kết quả xếp loại học tập, kết quả tham gia hoạt động Đoàn, Hội Sinh viên cho Phòng Công tác CT-SV. Phòng Công tác CT-SV rà soát tình hình sinh viên vi phạm nội quy, quy chế và căn cứ thang điểm rèn luyện đối chiếu với dữ liệu do các đơn vị cung cấp để lập bảng điểm rèn luyện của  sinh viên (dự kiến).

- Giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên rà soát kết quả điểm rèn luyện (dự kiến) để bổ sung, góp ý.

- Công bố kết quả điểm rèn luyện (dự kiến) để  lấy ý kiến của sinh viên.

- Sau khi rà soát, bổ sung, chỉnh sửa bảng điểm rèn luyện dự kiến, phòng Công tác CT-SV trình Hiệu trưởng xem xét và công nhận kết quả điểm rèn luyện.

Mẫu Bảng điểm đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên năm học 2009 – 2010 down tại đây

IV. SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN:

- Kết quả rèn luyện từng năm học được sử dụng để xem xét khen thưởng, xét học bổng hoặc các hình thức kỷ luật khác.

- Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ sinh viên và nhà trường cấp bảng điểm kết quả rèn luyện của sinh viên khi ra trường.

Nơi nhận:

- Các bộ môn

- Phòng Đào tạo

- BCH Đoàn

- Hội sinh viên

- Lưu (P.CTCT-SV, HCTH)

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Văn Một

Tin đăng bởi: , Đã có: 2 915 lượt đọc

Leave a comment